- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị B T L và Bị đơn anh Tr V T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2026/QĐST - HNGĐ | Sơn La, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn chị B T L, địa chỉ: Tổ X, phường Y, tỉnh Sơn La và Bị đơn anh Tr V T, địa chỉ: Tổ X, phường Y, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị B T L và Bị đơn anh Tr V T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Tr T T A, sinh ngày 21/3/2017 và cháu Tr B L, sinh ngày 01/11/2021 cho chị B T L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Anh, cháu Long thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về án phí: chị B T L nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Loan đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000458 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị B T L số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 1- Sơn La; - THA tỉnh Sơn La; - UBND xã, phường (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hoà |