vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp L, xã ĐS, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hông T - Nguyễn Thanh Anh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 13 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 642/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp L, xã ĐS, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Anh T1, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp C, xã VB, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giao con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 05/9/2021 cho chị Ngô Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng, thực hiện từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi, lao động được.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

- Anh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0010691 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên hoàn lại chị số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ