vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP Trụ sở: Số 125 Đường TL28, phường L, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐST - KDTMThành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

- Căn Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/10/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 24/4/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 521/2024/DSST ngày 02/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP

Trụ sở: Số 125 Đường TL28, phường L, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị H, sinh năm 1982

Địa chỉ thường trú: 368/7,2,16 C/C 368/7 đường T, Phường X, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN

Trụ sở: 66 Q, Khu Phố Y, phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Hồng K, sinh năm 1980

Địa chỉ thường trú: 30/1 đường N, Phường Z, thành phố T, tỉnh Tiền Giang

Địa chỉ: Căn hộ số 03.03, Tầng 04 (Lầu 3), khu căn hộ cao tầng SCREC-II, Lô C46, khu C, khu đô thị P, địa chỉ: Số X, Đường số Y, Khu phố A, phường P, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy L, sinh năm: 1993

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Tiền Giang

(Theo Giấy ủy quyền lập ngày 28/3/2025)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP thống nhất xác định Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN còn nợ tiền hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP tổng số tiền là: 108.708.000 đồng

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN có trách nhiệm trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP tổng số tiền hàng còn nợ là 108.708.000 đồng theo hợp đồng nguyên tắc số 01042022/HĐNT/THAMITEK-NV ngày 01/04/2022, phụ lục Hợp đồng số: 01/PLHD/NV- HGP-22 ngày 30/09/2022 trong thời hạn 07 tháng tính từ tháng 5/2025 đến hết tháng 11/2025

* Phương thức thanh toán chia làm 07 đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 15/5/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 15/6/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 3: Ngày 15/7/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 4: Ngày 15/8/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 5: Ngày 15/9/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 6: Ngày 15/10/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền là 15.000.000 đồng.

Đợt 7: Ngày 15/11/2025 Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền còn lại là 18.708.000 đồng

Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN vi phạm bất kỳ một đợt thanh toán nào theo thỏa thuận trên thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Kể từ ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 3.096.168 đồng Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN tự nguyện chịu. Công ty Trách nhiệm hữu hạn XDDD và CN VN chưa nộp án phí.

- Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sản xuất VE HGP số tiền tạm ứng án phí 3.096.168 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0067634 ngày 29/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ