- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Q - Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2025/TLST-HNGĐ ngày
27 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm: 1991;
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1989;
Cùng nơi cư trú: Số 112E4, khu phố M, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến
Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M tự
nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 04/12/2018 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03/6/2025, bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà
Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M tự
nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M cùng khai
không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M cùng
khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M
cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011529 ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị Quỳnh N và ông Nguyễn Văn M đã thực hiện xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |