- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2025, về việc: "Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/05/1991. Nơi cư trú: Thôn Nà Nèn, xã Bắc Mê, tỉnh Tuyên Quang;
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 09/01/1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố 2 Nguyễn Trãi, phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Khoản 6 Điều 19, Khoản 07 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án .
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đức Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đức Đ thuận tình ly hôn;
- Về việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đức Đ thống nhất thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Đức Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Hà Vy, sinh ngày 04/03/2014 và Nguyễn Đức Mạnh, sinh ngày 24/03/2017 cho đến khi cháu Vy và cháu Mạnh đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn chị Thân, anh Đông có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đức Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000, đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0001378 ngày 13/11/2025. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả 150.000, đồng tiền án phí chênh lệch.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ( Để thi hành ); - VKSND Khu vực 4, tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THA dân sự tỉnh Tuyên Quang( Để thi hành ); - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |