vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU T
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 giữa anh Lê Hoàng S, sinh năm 1987; địa chỉ: khu phố Ninh A, phường Ninh S, thành phố Tây N, tỉnh Tây Ninh và chị Nguyễn Thị T T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Ấp H A, xã Hòa H, huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Hoàng M L, sinh ngày 22/6/2012; Lê Thị T M, sinh ngày 08/11/2013. Anh chị thống nhất giao 02 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ghi nhận chị Thảo không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Anh S được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Hoàng S và chị Nguyễn Thị T T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh S, chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh S tự nguyện nộp thay cho chị T 75.000 đồng án phí sơ thẩm hôn nhân. Tổng cộng số tiền anh S phải nộp là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0006351 ngày 25-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu T, tỉnh Tây Ninh. Anh S được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ