- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoài Đ và chị Dương Thị Yến N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoài Đ và chị Dương Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2025/QĐST –HN&GĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2025/TLST - HNGĐ Ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài Đ, sinh năm 1997
HKTT: xóm Đông 2, Khu 3, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Chị Dương Thị Yến N, sinh năm 2001
HKTT: xóm Đông 2, Khu 3, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chỗ ở hiện nay: TDP Đông Sinh, phường Phổ Yên, Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoài Đ và chị Dương Thị Yến N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoài Đ và chị Dương Thị Yến N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Hoài Đ và chị Dương Thị Yến N xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Vân A sinh ngày 18/3/2021.
Anh Đ, chị N thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Dương Thị Yến N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Vân A, sinh ngày 18/3/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Vân Anh, mức cấp dưỡng 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
* Về lãi xuất chậm trả khoản tiền cấp dưỡng: Anh Đ, chị N nhất trí thỏa thuận tính lãi suất chậm trả của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự là 10%/năm, nếu anh Đ không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đúng hạn mà chị N phải đề nghị thi hành án.
Sau khi ly hôn, anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Về án phí: các đương sự thống nhất thoả thuận, anh Nguyễn Hoài Đ tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng: 300.000đ. Anh Đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0001555 ngày 17/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 2 – Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - UBND phường Vũ Ninh; ( SGCNKH: 35/2020 ); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hà Thị Bích Ngọc |