vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Mộng T, sinh năm 1985. Địa chỉ: B, Ấp M, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC M – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 399/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Mộng T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: B, Ấp M, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp).

Chị Hồ Thị N, sinh năm 1976 trú tại Tổ M, Khu phố S, Phường C, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Phường M, tỉnh Đồng Tháp) là người đại diện theo ủy quyền của chị Đoàn Thị Mộng T (Giấy ủy quyền số 13941 ngày 06/10/2023).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957.

Địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1955 (chết ngày 03/01/2022).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Văn T: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957 (vợ ông T).

Địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). . 2. Anh Phạm Tấn Đ, sinh năm 1980.

3. Anh Phạm Tấn M, sinh năm 1989.

4. Anh Phạm Tấn H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957 trú tại B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp) là người đại diện theo ủy quyền của anh Phạm Tấn Đ, anh Phạm Tấn M và anh Phạm Tấn H (Giấy ủy quyền số 7635 ngày 27/09/2025). 5. Chị Phạm Thị Thúy H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). 6. Chị Võ Thị Trúc L, sinh năm 1980 (vợ của anh Đ). Địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). 7. Anh Phạm Tấn D, sinh năm 1984 (chết ngày 12/04/2011). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của anh Phạm Tấn D: Phạm Quốc V, sinh năm 2005 (con của anh D). Địa chỉ: B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp). Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957 trú tại B, ấp L, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang (nay thuộc Khu phố L, Phường Đ, tỉnh Đồng Tháp) là người đại diện theo ủy quyền của chị Võ Thị Trúc L, Phạm Quốc V (Giấy ủy quyền số 8443 ngày 22/10/2025). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Mộng T – Đại diện theo ủy quyền chị Hồ Thị N và bị đơn bà Nguyễn Thị N (đồng thời bà Nguyễn Thị N là người đại diện theo ủy quyền của anh Phạm Tấn Đ, anh Phạm Tấn M, anh Phạm Tấn H, chị Võ Thị Trúc L, Phạm Quốc V), chị Phạm Thị Thúy H thỏa thuận thống nhất các vấn đề cụ thể như sau: 1/ Chị Đoàn Thị Mộng T được trọn quyền sử dụng thửa đất số 321 (số thửa cũ trước đây là 439B), tờ bản đồ số 49 (tờ bản đồ cũ số 651) có diện tích đo đạc thực tế là 675,2 m2 tại địa chỉ ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp) mục đích sử dụng ONT + CLN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1731 QSDĐ/168 QĐUB do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 20/03/1998 cho hộ bà Nguyễn Thị N. (Bà Nguyễn Thị N đã giao thửa đất số 321, tờ bản đồ số 49 có diện tích đo đạc thực tế là 675,2 m2 như đã nêu trên cho chị Đoàn Thị Mộng T quản lý, sử dụng rồi). 2/ Chị Đoàn Thị Mộng T và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất bà Nguyễn Thị N đã nhận đủ số tiền 370.000.000 đồng của chị Đoàn Thị Mộng T giao (Lần 1 giao số tiền 200.000.000 đồng vào ngày 10/02/2022; Lần 2 giao số tiền 170.000.000 đồng vào ngày 14/11/2025 hai bên đã giao nhận tiền xong). Các bên có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên đối với thửa đất số 321, tờ bản đồ số 49 có diện tích đo đạc thực tế là 675,2 m2 tại địa chỉ ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp (mục đích sử dụng ONT + CLN) như đã thỏa thuận.

(Có Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 03/10/2025 và Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất ngày 25/09/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Khu vực II tỉnh Đồng Tháp đính kèm)

Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho chị Đoàn Thị Mộng T số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005295 ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ