- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Tuyết T tranh chấp ly hôn với ông Phan Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết T và ông Phan Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết T, sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Ông Phan Thanh Đ, sinh năm: 1987; nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết T và ông Phan Thanh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Phan Trần Linh Đ – sinh ngày 26/5/2012 và Phan Thanh L – sinh ngày 12/5/2016 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Tuyết T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0001024 ngày 30/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa nên bà T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - UBND xã H, Tây Hòa (số GCNKH 24/2011 ngày 13/4/2011); - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |