vanban.org

Quyết định 124/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Q và chị Ngô Thị D. Về con chung: Giao cháu Trần Đình C, sinh ngày 28/12/2011 cho chị Ngô Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị D chưa có yêu cầu. Anh Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu án ly hôn giữa Q và D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2024/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Anh Trần Đình Q, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 47/22, đường Nguyễn Thị K, khu phố A, phường T, Quận T, thành phố H. Tạm trú: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh T. 2. Chị Ngô Thị D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 47/22, đường Nguyễn Thị K, khu phố A, phường T, Quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định: [1] Về hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Ngô Thị D tự tìm hiểu, quen biết và sống chung với nhau từ năm 2008 rồi đi đến hôn nhân. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh T vào ngày 28/10/2008. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến khoảng đầu năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm, anh chị đã hàn gắn lại nhưng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng càng ngày càng trầm trọng hơn, hiện anh chị đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn là phù hợp. [2] Về con chung: Anh Q và chị D có 02 con chung là cháu Trần Đình H, sinh ngày 03/10/2004 đã thành niên và cháu Trần Đình C, sinh ngày 28/12/2011. Khi ly hôn anh Q và chị D thống nhất giao cháu C cho chị D tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q và chị D thống nhất anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị D chưa có yêu cầu. [4] Về tài sản chung: Anh Q và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [5] Về nợ chung: Anh Q và chị D cam kết không có, không yêu cầu giải quyết. [6] Về lệ phí: Anh Q và chị D phải chịu lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. [7] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình Q và chị Ngô Thị D.

- Về con chung: Giao cháu Trần Đình C, sinh ngày 28/12/2011 cho chị Ngô Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị D chưa có yêu cầu. Anh Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Q và chị Ngô Thị D phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003637 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Anh Q và chị D đã thực hiện xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ