- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Cẩm T xin ly hôn ông Đỗ Minh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Minh L và bà Trần Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 365/2024/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp TH2, xã TTB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Đỗ Minh L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: ấp TH2, xã TTB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Minh L và bà Trần Thị Cẩm T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đỗ Minh L và bà Trần Thị Cẩm T có 02 con chung tên Đỗ Gia Phúc, sinh ngày 25/02/2005 (đã trưởng thành) và Đỗ Gia T, sinh ngày 14/5/2012. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Đỗ Gia T. Ghi nhận bà Trần Thị Cẩm T không yêu cầu ông Đỗ Minh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đỗ Minh L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ Minh L và bà Trần Thị Cẩm T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đỗ Minh L và bà Trần Thị Cẩm T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0006629 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre có trách nhiệm hoàn lại cho bà Trần Thị Cẩm T được nhận lại 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - UBND xã TTB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |