- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trung-Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Văn A và bà Võ Thị B (ông A và bà B kết hôn ngày 27 tháng 8 năm 2003 theo giấy đăng ký kết hôn số 58/2003, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long (cũ), nay là huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa;
Nguyên đơn: Ông Chu Văn A, sinh năm 1980
Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1983
Cư trú: Thôn BB, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên Bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Văn A và bà Võ Thị B (ông A và bà B kết hôn ngày 27 tháng 8 năm 2003 theo giấy đăng ký kết hôn số 58/2003, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân xã LH, huyện Phước Long (cũ), nay là huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn A, bà Võ Thị B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Chu Văn C, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2007 cho ông Chu Văn A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Đối với người con chung là Chu Văn Huy, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2004 đã trưởng thành nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Chu Văn A phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Biên lai B tiền số 0008361 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Trả cho ông Chu Văn A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước (1); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập (1); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập (1); - Ủy ban nhân dân xã LH (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án (1); - Lưu Văn thư (02). | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |