- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-DS. | Đông Anh, ngày 31 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ:
- Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 13, Khoản 4 Điều 15; Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Toà án; Danh mục án phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự đã
thực sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự sơ thẩm
thụ lý số: 155/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 05 năm 2024;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 23 tháng 05 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội
dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lưu Hồng H, sinh năm 1947; Nơi thường trú: Thôn C, xã
Y, huyện Y, tỉnh B; Chỗ ở hiện nay: Số x, ngõ 61, phố Tr, phường L, quận LB, thành
phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn S, xã Ng, huyện ĐA,
thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 23 tháng 05 năm 2024, ông Tô Văn T còn nợ chưa thanh
toán cho ông Lưu Hồng H số tiền gốc vay là: 303.000.000đ (Ba trăm linh ba triệu đồng).
2.2. Ông Tô Văn T trả cho ông Lưu Hồng H số tiền 303.000.000đ (Ba trăm linh
ba triệu đồng) thời gian chậm nhất là ngày 15/09/2024.
2.3. Ông Lưu Hồng H tự nguyện không yêu cầu ông Tô Văn T phải trả lãi suất
khoản tiền vay trên kể từ khi vay cho đến ngày 23 tháng 05 năm 2024.
2.4. Về án phí: 15.150.000đ (Mười lăm triệu, một trăm năm mươi ngàn
đồng), được miễn giảm ½ = 7.575.000đ (Bẩy triệu, năm trăm bẩy mươi ngàn đồng), còn lại ½ = 7.575.000đ (Bẩy triệu, năm trăm bẩy mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, ông Tô Văn T phải nộp cả vào ngân sách Nhà nước.
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng,
người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời điểm trả nợ đối với khoản tiền chưa thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.
4. Trường hợp Quyết định thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND. huyện ĐA; - Toà án Hà Nội; - Chi cục THADS. huyện ĐA; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |