- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng K với ông TH bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-DS | Quốc Oai, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Địa chỉ: Số 06 phố Q, phường Tr, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Nh – Giám đốc xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Ngọc Đ – Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K.
- Bị đơn: Ông Vương Đình Th, sinh năm 1984.
Bà Dương Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Dương Như Th1, sinh năm 1974.
+ Bà Kiều Lệ H, sinh năm 1976.
+ Bà Vũ Thị H1, sinh năm 1984.
+ Anh Dương Thành D, sinh năm 2003.
+ Chị Dương Thị Mỹ D1, sinh năm 2005.
Cùng địa chỉ: thôn V, xã L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đại diện Ngân hàng là ông Đỗ Ngọc Đ cùng với ông Vương Đình Th, bà Dương Thị T, ông Dương Như Th1, bà Kiều Lệ H, bà Vũ Thị H1, anh Dương Thành D, chị Dương Thị Mỹ D1 thống nhất: Tính đến ngày 26/7/2024, ông Vương Đình Th và bà Dương Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP K tổng số tiền gốc và tiền lãi là: 5.050.924.869 đồng (Năm tỷ không trăm năm mươi triệu chín trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 929.638.285 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.174.957.402 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.946.329.182 đồng.
Ông Vương Đình Th và bà Dương Thị T đồng ý trả nợ Ngân hàng TMCP K toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi là: 5.050.924.869 đồng và tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh đối với khoản nợ theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa ông Vương Đình Th và bà Dương Thị T với Ngân hàng TMCP K kể từ ngày 27/7/2024 cho đến khi trả hết khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Trường hợp ông Th bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay để xử lý thu hồi nợ.
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 280, tờ bản đồ số 08, diện tích 224m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời hạn sử dụng: Lâu dài; Địa chỉ thửa đất: thôn V, xã L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH187687, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0585 do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 29/11/2006 cho Hộ ông Dương Như Q và bà Kiều Thị M. Ngày 30/09/2010 Hộ ông Dương Như Q và bà Kiều Thị M tặng cho toàn bộ thửa đất số 280, tờ bản đố số 08, diện tích 224m2 cho ông Dương Như Th1 và bà Kiều Lệ H. Địa chỉ: thôn V, xã L, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 363.2011/HĐTC ngày 24/02/2011 giữa Ngân hàng TMCP K với ông Vương Đình Th và bà Dương Thị T ký tại Văn phòng Công chứng A1, thành phố Hà Nội.
Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Th và bà T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.
Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích và kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.
Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì ngoài hộ gia đình đang cư trú tại thửa đất nêu trên, những người khác đang cùng quản lý, sử dụng thửa đất đó cùng phải di chuyển đi để thi hành án.
2.3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với toàn bộ khoản tiền lãi phạt là 2.627.959.744 đồng (Hai tỷ sáu trăm hai mươi bảy triệu chín trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng) và tiền phạt vi phạm hợp đồng cho đến khi tất toán khoản vay, do Ngân hàng rút yêu cầu.
2.4. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với toàn bộ khoản nợ theo Thẻ tín dụng ngày 17/10/2011 do Ngân hàng rút yêu cầu.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vương Đình Th và bà Dương Thị T chịu toàn bộ án phí 56.525.000 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền 57.500.000 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0019933 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
3. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện Ngân hàng xin chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng, được thanh toán vào toàn bộ số tiền đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng tại Tòa án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện Quốc Oai; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Quốc Oai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |