vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của ông Đặng Đình K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2023/QĐST-VDSThanh Trì, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Đặng Mai Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Thanh Trì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì tham gia phiên họp:

bà Chu Thị Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì,

thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-VDS ngày 25/5/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15/2023/QĐST-VDS ngày 15/9/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Đình K, sinh năm 1979 (xin vắng mặt)

Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu, trong quá trình tố tụng và tại phiên họp, người yêu

cầu là ông Đặng Đình K trình bày:

Mẹ đẻ ông Đặng Đình K là bà Phạm Thị B, sinh năm 1952, có Hộ khẩu

thường trú tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội. Bà B kết hôn với ông Đặng Đình H (đã chết năm 2005) và có 02 người con là ông Đặng Đình C, sinh năm 1977, đã chết ngày 30/7/1996, khi chết không có vợ, con gì và ông Đặng Đình K. Ngoài ra, bà B, ông H không còn người con chung, con nuôi, con riêng nào khác.

Ngày 30/7/1995, bà B bỏ đi khỏi nhà không về, cũng không có bất kỳ liên

lạc gì với gia đình. Gia đình đã đi tìm ở nhiều nơi nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì.

Nay, ông K làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị B đã chết.

Ngoài ra, ông không còn yêu cầu nào khác.

Tại phiên họp:

- Đương sự có đơn xin vắng mặt.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì phát biểu:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã

chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về quan điểm giải quyết việc dân sự: yêu cầu giải quyết việc dân sự của

ông Đặng Đình K là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông K, tuyên bố bà Phạm Thị B, sinh năm 1952, có Hộ khẩu thường trú tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội là đã chết. Ngày chết là ngày 01/8/2000. Ông Đặng Đình K phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Phạm Thị B có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích

tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội nên đơn yêu cầu của ông Đặng Đình K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì theo quy định tại khoản 4 Điều 27, khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Căn cứ các tài liệu trong hồ sơ và xác minh của Ủy ban

nhân dân xã T, Công an xã T: bà Phạm Thị B, sinh năm 1952, có Hộ khẩu thường trú tại thôn V, xã T, huyện T, Hà Nội. Bà B kết hôn với ông Đặng Đình H (đã chết năm 2005) và có 02 người con là ông Đặng Đình C, sinh năm 1977, đã chết ngày 30/7/1996, khi chết không có vợ, con gì và ông Đặng Đình K. Ngoài ra, bà B, ông H không còn người con chung, con nuôi, con riêng nào khác.

Ngày 30/7/1995, bà B đã bỏ nhà đi biệt tích, đến nay không có tin tức gì

xác thực bà B còn sống. Chính quyền địa phương không nhận được bất kỳ thông tin gì về bà B.

Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm

người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Phạm Thị B. Thông báo tìm kiếm đã được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội ngày 25/5/2023; đăng trên Báo Nhân dân 03 số liên tiếp vào các ngày 27, 28, 29/5/2023; đăng trên Đài Tiếng nói Việt Nam vào các ngày 27, 28, 29/5/2023. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng vẫn không có tin tức xác thực bà Phạm Thị B còn sống. Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của ông K về việc yêu cầu tuyên bố bà Phạm Thị B là đã chết.

Trong sổ hộ khẩu số 353272 của ông Đặng Đình H và xác nhận của Chính

quyền địa phương thể hiện bà Phạm Thị B bỏ nhà đi từ ngày 30/7/1995. Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự, thời hạn biệt tích 05 năm liền được tính từ ngày 31/7/1995. Do đó, xác định ngày chết của bà Phạm Thị B là ngày 01/8/2000 theo quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự.

[3] Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ông K phải nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định

theo quy định tại Điều 371, 372 Bộ luật tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 4 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35, khoản 2 điều 39, Điều 149,

Điều 371, Điều 372, Điều 391, Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 71, 72 của Bộ luật Dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Đặng Đình K.

Tuyên bố: bà Phạm Thị B, sinh năm 1965; nơi cư trú cuối cùng: thôn V,

xã T, huyện T, Hà Nội là đã chết.

Ngày chết của bà Phạm Thị B là ngày 01/8/2000.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật thì các quan hệ về hôn nhân

và gia đình, quan hệ về nhân thân khác và quan hệ tài sản của bà Phạm Thị B được giải quyết như đối với người đã chết.

2. Lệ phí: Ông Đặng Đình K phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc

dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 63652 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Ông K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày từ

ngày nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì có quyền kháng nghị quyết định

này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp

Cỡ chữ