- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124 /2023/QĐST- HNG§ | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-
Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, vÒ viÖc “Yªu cÇu xác định cha cho con chưa thành niên”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Lê Hữu B, sinh năm 1985
§ịa chỉ: SN 1, tổ 14, phường L, quận Đ, thành phố H.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường L, thành phố T, tØnh T.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lê Đức H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố 16, phường T, thành phố T, tØnh T.
- Cháu Lê Phúc Đ, sinh ngày 28/12/2017 (được yêu cầu xác định là con)
Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường L, thành phố T, tØnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Hữu B, chị Nguyễn Thị Hải V và anh Lê Đức H thống nhất xác định: Cháu Lê Phúc Đ, sinh ngày 28/12/2017 (do chị Nguyễn Thị Hải V sinh ra theo Giấy khai sinh số 27/2018 của Ủy ban nhân dân phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
- Theo Phiếu kết quả phân tích ADN số KQ 2200775 ngày 22/02/2023 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền (Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Gentis, địa chỉ tại Tầng 2 toà nhà HCMCC, 249A Thuỵ Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) kết luận anh Lê Hữu B và cháu Lê Phúc Đ có quan hệ huyết thống CHA – CON nên cháu Lê Phúc Đ là con anh Lê Hữu B, sinh năm 1985; SN 1, tổ 14, phường L, quận Đ, thành phố H; căn cước công dân số 00 do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021.
- Anh Lê Hữu B và chị Nguyễn Thị Hải V được quyền liên hệ với cơ quan Tư pháp có thẩm quyền để làm thủ tục sửa, đổi Giấy khai sinh cho cháu Lê Phúc Đ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. VÒ ¸n phÝ: Các đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Trả lại cho anh Lê Hữu B số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000716 ngày 09/3/2023 (tên người nộp tiền ghi là Nguyễn Hữu B) của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
4. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyªn Quang ; - VKS tp.Tuyªn Quang (02 bản); - Chi côc THADS tp.Tuyªn Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ + Toà án. | THẨM PHÁN Đào ThÞ Thu Thuû |