vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2020 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện J, tỉnh Thái Bình cấp ngày 24/9/2020 cho chị Trần Thị Khánh L và anh Lê Đình T không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L có 01 con chung là Lê Hoàng D, sinh ngày 01/3/2021. Ly hôn, anh Lê Đình T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng D, chị Trần Thị Khánh L không phải cấp dưỡng cho con chung. Chị Trần Thị Khánh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh T và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2020 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện J, tỉnh Thái Bình cấp ngày 24/9/2020 cho chị Trần Thị Khánh L và anh Lê Đình T không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2023/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị Khánh L, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn S, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1960 (mẹ đẻ của chị Trần Thị Khánh L), nơi cư trú: Thôn S, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2020 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện J, tỉnh Thái Bình cấp ngày 24/9/2020 cho chị Trần Thị Khánh L và anh Lê Đình T không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L có 01 con chung là Lê Hoàng D, sinh ngày 01/3/2021. Ly hôn, anh Lê Đình T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng D, chị Trần Thị Khánh L không phải cấp dưỡng cho con chung. Chị Trần Thị Khánh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Anh Lê Đình T và chị Trần Thị Khánh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đình T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0001386 ngày 05/4/2023 sang thi hành án phí, trả lại anh Lê Đình T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ