- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CAO HUY TIẾN- LÊ THỊ THU"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ` TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H Số: 124/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Cao Huy T– sinh năm 1973.
- Bị đơn: Chị Lê Thị T– sinh năm 1976.
Cùng trú tại HKTT: Tổ 8, phường T, quận H, thành phố H.
Cùng trú tại: Số 32, ngách 88/46/34 đường K, phường T, quận H, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Cao Huy Tvà chị Lê Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T, Chị Tcùng xác nhận có 03 con chung là Cao Phương C – sinh ngày 28/02/2000, Cao Trà M – sinh ngày 23/9/2009 và Cao Phương A – sinh ngày 07/3/2013. Anh, chị thỏa thuận giao hai con chung Cao Trà M và Cao Phương A cho Anh Ttrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị Tcấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/2con/1 tháng (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 3/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị Tcó quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Đối với con chung Cao Phương C đã đủ tuổi trưởng thành nên không xét.
- Về tài sản chung (tài sản là động sản và bất động sản): Anh T, Chị Ttự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh T, Chị Tcùng xác định không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ttự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay Chị T150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng Anh Tđã nộp theo biên lai số 49848 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh Tđã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T (nay là phường T) quận H, H (ĐKKH ngày 18/3/1999); - Chi cục THA dân sự quận H; - TAND thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |