- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Lương Quốc C - Nguyễn Thị Vị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Phước Tự. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Dài. 2. Bà Võ Thị Thủy. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lương Quốc C, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vị M, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Lương Quốc C và chị Nguyễn Thị Vị M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C và chị M thống nhất, anh C được trực tiếp nuôi con chung tên Lương Vĩnh P, sinh ngày 21/01/2019, chị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung, với mức cấp dưỡng hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 05/2023 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh C và chị M được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lương Quốc C phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và anh C tự nguyện chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tổng cộng là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001304 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như vậy, anh C phải nộp thêm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Vị M không phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con, do anh C đã tự nguyện chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - UBND xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (Số: 162, ngày 24/10/2018). - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trƣơng Phƣớc Tự |