- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2023/QĐST/HNGĐ | Mê Linh, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm 1965 Nơi cư trú: Thôn Yên Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Thôn Yên Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ; Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số 02 ngày 22/02/1988, tại UBND xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Thanh B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thịnh, anh Đạt xác nhận có 02 con chung là Trần văn Thuần, sinh ngày 02/01/1988 và Trần Văn Thường, sinh ngày 22/9/1990. Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/ 0020946 ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại anh T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Mê Linh. - Chi cục THADS Mê Linh. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Tô Thanh Phong |