- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Thi Hoang N - Dinh Hoang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 124/2023/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 159/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoàng N, sinh năm: 1995; Địa chỉ: 1 L, tổ dân phố N, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Đinh Hoàng T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Số C thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Hoàng N và anh Đinh Hoàng T.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 19/10/2015 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đinh Diệp A, sinh ngày: 03/8/2017 cho anh Đinh Hoàng T tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Đinh Trí Đ, sinh ngày: 27/11/2018 cho chị Lê Thị Hoàng N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung:
Chị Lê Thị Hoàng N và anh Đinh Hoàng T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên không đề cập.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hoàng N thỏa thuận nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009420 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả cho Chị Lê Thị Hoàng N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. Anh Đinh Hoàng T không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND xã Ka Đô; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phúc |