- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2023/QĐST-DS | Tiểu Cần, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 745/2023/TLST-DS ngày 18-4-2023.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Sơn Thị Sa R, sinh năm 1975 và ông Thạch Thanh N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện ủy quyền của bà Sơn Thị Sa R và ông Thạch Thanh N: Ông Đặng Văn Ch, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp Vĩnh Y, xã Long Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
2. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Th và người đại diện ủy quyền của bà Sơn Thị Sa R thống nhất không yêu cầu ông Thạch Thanh N cùng có trách nhiệm trả nợ với bà Sa R.
Bà Sơn Thị Sa R thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Th tiền hụi sống đã đóng bằng 40.000.000 đồng (Loại hụi 5.000.000 đồng, mở ngày 06/3/2019, dây hụi số 10). Bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm bằng: 1.000.000 đồng;
Bà Nguyễn Thị Th phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 1.057.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại lại thu số 0015067 ngày 17-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Bà Nguyễn Thị Th được nhận lại 557.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
Bà Sơn Thị Sa R phải chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Tiểu Cần - VKSND huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Thị Mỹ Chấm |