- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn H và ông Lâm B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 166, 328, 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn H, sinh năm 1991.
Trú tại: đường P, tổ 25, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đ ng.
Ngƣời đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm 1993; địa chỉ: thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đ ng (Theo giấy ủy quyền ngày 28/6/2023).
- Bị đơn: Ông Lâm B, sinh năm 1973.
Trú tại: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đ ng.
Ngƣời đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Phạm L, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 21, đường Q, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đ ng (Theo giấy ủy quyền ngày 24/10/2023).
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm H– Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Bà Trần X – Giám đốc phòng giao dịch L thuộc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ.
+ Ông Lý Q – Phó Giám đốc phòng giao dịch L thuộc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy Hợp đ ng mua bán đất ghi ngày 24/3/2022 không có công chứng chứng thực giữa bên bán (bên A): Lâm B và bên mua (bên B): Nguyễn H.
- Bà Nguyễn H đ ng ý có trách nhiệm trả lại cho ông Lâm B bản chính giấy chứng nhận quyền dụng đất số V491376 do UBND huyện Đ cấp ngày 13/8/2002, đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ xác nhận tại trang 4 giấy chứng nhận ngày 13/4/2023 mang tên ông Lâm B.
- Ông Lâm B đ ng ý có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn H số tiền 2.000.000.000 đ ng (Hai tỷ đ ng) mà bà Nguyễn H đã đ t c c cho ông Lâm B.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Ông Lâm B nhận nộp toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 36.150.000đ ng theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho bà Nguyễn H 36.300.000đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014390 ngày 09/6/2023 của Chi cục thi hành án huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ ng; - VKS huyện Đ; - THA huyện Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hƣơng |