- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa chị N anh L"
- Tòa quyết gì? !Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 124/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2022 giữa:
Nguyên đơn : Chị Phùng Thị N, sinh n¨m 1993.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990.
Đều ĐKHKTT: Thôn A,xã Đ, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn L.
2.!Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
+ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Văn L..
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/5/2020. Giao cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H đến năm cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị N được quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về trợ cấp nuôi con chung : Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho chị N đến khi anh L có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Tµi s¶n chung, c«ng søc chung : Không có. Tài sản riêng: Không có. Công nợ chung: Không có. Về phần án phí : Chị N tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000,đ ; Chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0056449, ngày 05/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây . Nay chị N được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết!định!này!được!thi!hành!theo!quy!định!tại!Điều!2!Luật!Thi!hành!án!dân! sự!thì!người!được!thi!hành!án!dân!sự,!người!phải!thi!hành!án!dân!sự!có!quyền!thỏa! thuận!thi!hành!án,!quyền!yêu!cầu!thi!hành!án,!tự!nguyện!thi!hành!án!hoặc!bị!cưỡng! chế!thi!hành!án!theo!quy!định!tại!các!Điều!6,!7!và!9!Luật!Thi!hành!án!dân!sự;!thời! hiệu!thi!hành!án!được!thực!hiện!theo!quy!định!tại!Điều!30!Luật!thi!hành!án!dân!sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND t.x Sơn Tây. -UBND Nơi ĐKKH. - Các đương sự - Lưu HS | Lã Hùng Cường |