vanban.org

Quyết định 124/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức T và chị Phạm Thị Thu H. 2.

Nơi nhận : Viện kiểm sát nhân dân H.T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh Trần Đức T với chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức T và chị Phạm Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T – TP. H
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 105/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1988 Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Căn hộ số xxx, tòa nhà CTxxx, Khu đô thị mới T, xã T, huyện T, TP. H. * Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1987 Nơi đăng ký HKTT Căn hộ số xxx, tòa nhà CTxxx, Khu đô thị mới T, xã T, huyện T, TP. H. Trú tại: Số xxx, ngõ xxx T, xã T, huyện T, TP. H. Căn cứ Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức T và chị Phạm Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Anh Trần Đức T và chị Phạm Thị Thu H cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Trần Đức T và chị Phạm Thị Thu H xác nhận có 01 (Một) con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 17/11/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh T và chị H: Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. *Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về án phí: Anh Trần Đức T tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0062405 ngày 28/3/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, Thành phố H. Trả lại anh Trần Đức T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ