vanban.org

Quyết định 124/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T – sinh năm 1958 Địa chỉ: Tổ 5, ấp H, xã S, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2022/QĐST-DSKiên Lương, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T – sinh năm 1958

Địa chỉ: Tổ 5, ấp H, xã S, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Võ Kim P – sinh năm 1975

Ông Phan Văn Th – sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Tổ 03, ấp H, xã S, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Huỳnh Thị Th khởi kiện yêu cầu bà Võ Kim P và ông Phan Văn Th trả số tiền nợ hụi tổng cộng là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi. Bà Võ Kim P và ông Phan Văn Th thừa nhận có nợ và đồng ý trả số tiền trên cho bà Huỳnh Thị Th.

- Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thống nhất bà Võ Kim P và ông Phan Văn Th trả số tiền nợ trên cho bà Huỳnh Thị Th như sau:

Lần 01: Ngày 20/01/2023 trả 20.000.000đ;

Lần 02: Ngày 20/4/2023 trả 20.000.000đ;

Lần 03: Ngày 20/7/2023 trả 20.000.000đ;

Lần 04: Ngày 20/10/2023 trả 20.000.000đ;

Lần 05: Ngày 20/01/2024 trả 20.000.000đ;

Lần 06: Ngày 20/4/2024 trả 10.000.000đ.

Trong trường hợp bà Võ Kim P và ông Phan Văn Th vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì bà Huỳnh Thị Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế thi hành toàn bộ số nợ còn lại để thu hồi nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000đ mỗi bên nộp ½ theo đó bà Huỳnh Thị Th nộp 1.375.000đ, bà Võ Kim P và ông Phan Văn Th nộp 1.375.000đ tuy nhiên bà Th thuộc trường hợp người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội nên được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ