vanban.org

Quyết định 124/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 21/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phan T Th, sinh năm 19..; địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q. Bị đơn: Ông H P; sinh năm 19..; địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2022/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan T Th, sinh năm 19..; địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông H P; sinh năm 19..; địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông V Tr S, sinh năm 20..; địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông H P có nghĩa vụ trả cho bà Phan T Thsố tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng về việc trả tiền đặt cọc bán đất ngày 26 tháng 6 năm 2019 và bồi thường tiền đặt cọc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà bên phải thi hàn án không thi hành khoản tiền trên thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng, ông H P chịu nộp. Hoàn lại cho bà Phan T Th tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.250.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009761 ngày 05-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ