vanban.org

Quyết định 124/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T; Địa chỉ trụ sở: Đường L, phường H, Quận Đ, Thành Phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam T - Chu Ru Lê T. Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2021/QĐST - DSĐơn Dương, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

- Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T;

Địa chỉ trụ sở: Đường L, phường H, Quận Đ, Thành Phố Hà Nội;

Địa chỉ liên lạc: Đường P, phường X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr, Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đinh Hữu D, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2021.

Bị đơn:

Ông Chu Ru Lê T, sinh năm: 1975;

Bà Ma Th, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Đường P, thị trấn Th, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Chu Ru Lê T, bà Ma Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 278.481.663đ (trong đó nợ gốc 275.489.000đ, nợ lãi 2.992.663đ) theo hợp đồng cho vay số LN1810171000126/DLT/HĐCV ngày 19/10/2018; 501.874.575đ (trong đó nợ gốc 424.171.474đ, nợ lãi 77.703.101đ) theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN1907311563646/DLT/HĐCV ngày 07/8/2019; 137.841.345đ (trong đó nợ gốc 127.412.557đ, nợ lãi 10.428.788đ) theo hợp đồng cho vay số LN 0010350/2019061937 ngày 05/6/2019; 7.085.441đ (trong đó nợ gốc 6.405.891đ, nợ lãi 679.550đ) theo hợp đồng cho vay số LN 2006600313 ngày 06/3/2020. Tổng cộng số tiền phải thanh toán là 925.283.024đ (trong đó nợ gốc 833.478.922đ, nợ lãi là 91.804.102đ) tính đến ngày 20/12/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 20/12/2021) cho đến khi trả hết nợ, ông Chu Ru Lê T, bà Ma Th còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T theo quy định trong hợp đồng cho vay số LN1810171000126/DLT/HĐCV ngày 19/10/2018; số LN1907311563646/DLT/HĐCV ngày 07/8/2019; số LN 0010350/2019061937 ngày 05/6/2019; số LN 2006600313 ngày 06/3/2020.

Trường hợp ông Chu Ru Lê T, bà Ma Th không trả được số tiền 278.481.663đ (trong đó nợ gốc 275.489.000đ, nợ lãi 2.992.663đ) theo hợp đồng cho vay số LN1810171000126/DLT/HĐCV ngày 19/10/2018; 501.874.575đ (trong đó nợ gốc 424.171.474đ, nợ lãi 77.703.101đ) theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN1907311563646/DLT/HĐCV ngày 07/8/2019 thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng 243m2 đất thuộc thửa 393, tờ bản đồ số 17, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương và tài sản gắn liền với đất là nhà ở diện tích 44m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 701856 do Ủy ban nhân dân huyện Đơn Dương cấp ngày 21/11/2008 mang tên Ma Th, Chu Ru Lê T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LN 1809210943865/DLT/HĐTC ngày 24/9/2018 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LN1809210943865/DLT/HĐTC/SĐBS01 ngày 19/10/2018 giữa Ngân hàng với ông Chu Ru Lê T, bà Ma Th được công chứng tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Lâm Đồng.

Về án phí: Ông Chu Ru Lê T, bà Ma Th thỏa thuận nhận chịu 19.879.250đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T 19.564.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003656 ngày 26/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ