vanban.org

Quyết định 124/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Chu Văn L; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số M đường N, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thanh N; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành p…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Chu Văn L; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số M đường N, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thanh N; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành p…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
Số: 124/2021/QĐHG - HNGĐ
A, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A

Thẩm phán ra quyết định: Bùi Duy Thạch

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Anh Chu Văn L; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số M đường N, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Thanh N; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Xóm T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Chu Văn L; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số M đường N, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Thanh N; ĐKTT: Tổ dân phố X, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Xóm T, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh N.

- Về con chung: Anh Chu Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Đức M

- sinh ngày 04 tháng 11 năm 2013, chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Chu Gia L1 - sinh ngày 14 tháng 6 năm 2016; việc cấp dưỡng nuôi con chung tạm thời anh Chu Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Chu Văn L và chị Nguyễn Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Trường hợp quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ