- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Kiều M và bị đơn Ngô Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Ngô Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 124/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Số nhà K510, khu phố LĐ, phường LTB, thị xã HT, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Ngô Minh T, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Số nhà 125, đường NHT, khu phố HT, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Ngô Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Ngô Minh T thống nhất giao 01 con chung tên là Ngô Thị Kiều L, sinh ngày 11/9/2013 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh Ngô Minh T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kiều M cấp dưỡng nuôi con. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều M và anh Ngô Minh T xác định không có. 2.3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều M tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002362 ngày 05/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kiều M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
THAÅM PHAÙN
- PKTNV-TAND tỉnh Tây Ninh;
(Đã ký)
- VKSND TP.Tây Ninh;
- CCTHADS TP.Tây Ninh;
- UBND P.LTT, T.X HT;
- Caùc ñöông söï;
- Löu HS, taäp aùn.
Bùi Thị Liên