- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG K-NGUYỄN TRẦN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
Địa chỉ: Số X, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn A – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K.
Người đại diện theo ủy quyền: Dương Minh T – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân kiêm khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Trần T, sinh năm: 1991.
2/ Bà Phan Xuân A, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện tho ủy quyền: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Trần Thị N, sinh năm: 1959.
2/ Ông Nguyễn Văn D (đã chết).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng + Hợp đồng thế chấp”.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Trần T và bà Phan Xuân A có trách nhiệm liên đới trả số tiền 308.709.035đ (Ba trăm lẻ tám triệu bảy trăm lẻ chín nghìn không trăm ba mươi lăm nghìn đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K.
- Ông Nguyễn Trần T và bà Phan Xuân A có trách nhiệm liên đới chịu lãi theo các Hợp đồng tín dụng số: 781/18/HĐTD/0600-700151 ngày 15/8/2018; Hợp đồng tín dụng số: 95/19/HĐTD/0600-700151 ngày 23/01/2019 đã ký kết với Ngân hàng Thương mại cổ phần K từ ngày 02/9/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ vay.
- Công nhận Hợp đồng thế chấp số 543/16/HĐTC-BĐS/0600-224726 ngày 06/9/2016, hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 543/16/HĐTC-BĐS/0600-224726 – (1) ngày 13/01/2018 giữa ông Nguyễn Văn D (đã chết), bà Trần Thị N với Ngân hàng Thương mại cổ phần K thế chấp Quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước (diện tích 10.413,5m2), tọa lạc tại xã Tân Công Sính, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp thuộc tờ bản đồ số 28, thửa 58, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 618853, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH03566 do Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông cấp ngày 16/7/2014 do ông Nguyễn Văn D đứng tên.
Trường hợp sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà Ông Nguyễn Trần T và bà Phan Xuân A không thực hiện trả tiền cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K, Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp trong hợp đồng nói trên để thi hành theo quy định pháp luật.
- Về chi phí đo đạc: Ông Nguyễn Trần T và bà Phan Xuân A có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Trần T và bà Phan Xuân A có trách nhiệm liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.717.000đđ.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần K được nhận lại 7.255.000đ (Bảy triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số BI/2019/0002619 quyển số 0053 ngày 25/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Tam Nông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Duy Khang |