- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn Văn N và chị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 124/2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 9 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 giữa: - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn Thịnh An, xã Quy Mông, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái - Bị đơn: Chị Doãn Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 13, phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn Văn N và chị Doãn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Doãn Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn N và chị Doãn Thị T chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. - Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 13/7/2010 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. - Về án phí: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0006211 ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Anh Nam được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lào Cai; - VKSND TP Lào Cai (02); - Chi cục THADS TP Lào Cai; - UBND xã Quy Mông-Trấn Yên-Yên Bái (Đăng - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; tập QĐ. | THẨM PHÁN ký kết hôn ngày 28/12/2009); Hoàng Tùng |