- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đoàn Văn D, sinh năm 1978; HKTT: Thôn T, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Dương Thị H, sinh năm 1979; HKTT: xóm Ph, xã Ng, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đoàn Văn D, sinh năm 1978; HKTT: Thôn T, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Dương Thị H, sinh năm 1979; HKTT: xóm Ph, xã Ng, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55 và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/11/2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đoàn Văn D, sinh năm 1978; HKTT: Thôn T, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Dương Thị H, sinh năm 1979; HKTT: xóm Ph, xã Ng, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Đoàn Văn D và chị Dương Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: vợ chồng anh chị không có con chung. Chị Hợp có 02 con riêng, hiện các cháu đều đã trưởng thành và được Tòa án giải quyết tại lần ly hôn trước của chị Hợp nên anh Dân và chị Hợp không đề nghị Tòa án giải quyết về phần con cái.
Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: anh Đoàn Văn D tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Đoàn Văn D đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000496 ngày 18/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh Đoàn Văn D được hoàn trả số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát TP. HY; - Chi cục thi hành án TP. Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND xã Hùng Cường; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |