vanban.org

Quyết định 124/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Bùi Quang Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều có ý kiến chung và cùng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H đề nghị ly hôn anh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Bùi Quang Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2019/QĐST - HNGĐVĩnh Lộc, ngày 05 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm 1997

Trú quán: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Bùi Quang Tr – sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110;116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 28/10/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Bùi Quang Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều có ý kiến chung và cùng

thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Bùi Trung K (Giới tính: Nam) – sinh ngày 28/5/2017. Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu Bùi Trung K cho chị Lê Thị H (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu Kiên thành niên (đủ 18 tuổi) và anh Bùi Quang Tr có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/11/2019. Hàng tháng anh Trung phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Trung K trực tiếp cho chị Lê Thị H theo địa chỉ:

Chị: Chị Lê Thị H – Sinh năm 1997

Trú quán: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lê Thị H có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.

Anh Bùi Quang Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Tr đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Lê Thị H chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị Hằng đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002412 ngày 04 tháng 10 năm 2019. Vì vậy, chị Lê Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Bùi Quang Tr không phải chịu án phí HNGĐ sơ thẩm, nhưng phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ