- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh K và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2019 /QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:
Chị Hà Thị K, sinh năm 1977
Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: Số nhà 71, phố X, thị Trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Thị K, sinh năm 1977
Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1973
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị K và anh Trương Ngọc T.
- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có hai con chung với nhau, tên các cháu là Trương Diệu L, sinh ngày 23/11/2003 và cháu Trương H sinh ngày 24/11/2009. Hiện nay các cháu đang ở cùng chị K và anh T. Ly hôn vợ chồng anh, chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) / cháu, hai cháu là 4.000.000đ, kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh T được quyền đi lại chăm sóc con chung, chị K và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận chị K nộp toàn bộ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị K đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003529 ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Triệu Sơn - Chi cục thi hành án Triệu Sơn - UBND thị trấn Triệu Sơn - phòng Giám đốc án - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |