- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N va T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Bá T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2019/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim N - Sinh năm 1973 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. + Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T - Sinh năm 1962 Nghề nghiệp: Lao động tự do. Trú tại: Thôn X, xã T, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim N và anh Nguyễn Bá T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung:
- Cháu Nguyễn Bá D sinh ngày 08/8/1994 đã trưởng thành lao động tự túc được nên việc nuôi dưỡng không đặt ra giải quyết.
- Chị Lê Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bá Ngọc L sinh ngày 14/5/2004. Anh Nguyễn Bá T không phải cấp dưỡng nuôi cháu L cùng chị N. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về vay nợ chung: Không có. + Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Kim N nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0003157 ngày 26/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |