- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TRAN THI THU H-THAI TRUONG T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số M đường C, khóm C, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Thái Trường T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số T, ấp K, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung và cấp dưỡng: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T thống nhất thỏa thuận, ông Thái Trường T đồng ý giao con chung tên Thái Thị Thu H (nữ, sinh ngày 09/02/2011) hiện đang sống chung với bà H tại số Số M đường C, khóm C, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Thái Trường T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H.
Xét thấy, ông T và bà H đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu Thái Thị Thu H nên được Tòa án chấp nhận.
Ông Thái Trường T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đã nộp theo biên lai số 0004711 (bà H) và 0004712 (ông T) cùng ngày 02/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng, bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T thống nhất thỏa thuận, ông Thái Trường T đồng ý giao con chung tên Thái Thị Thu H (nữ, sinh ngày 09/02/2011) hiện đang sống chung với bà H tại số M đường C, khóm C, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Thái Trường T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H.
Ông Thái Trường T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đã nộp theo biên lai số 0004711 (bà H) và 0004712 (ông T) cùng ngày 02/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Bà Trần Thị Thu H và ông Thái Trường T đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |