vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc D và anh Trần Văn M. 2.

VKSND huyện B; Chi cục THADS huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc D và anh Trần Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153A/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm: 1993 Địa chỉ: ấp 04, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm: 1993 Địa chỉ: thôn 04, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Ngọc D và anh Trần Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Trần Văn M. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Trần Mai V, sinh ngày 21/10/2012 và cháu Trần Minh H, sinh ngày 09/3/2017 cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị D không cấp dưỡng nuôi con chung và chị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản, nợ chung: Chị D, anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị D tự nguyện chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 08/5/2018 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016904; Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị D150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ