- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T -Lương Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124 /2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2018/TLST/ HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T; Sinh năm: 1995
Nơi cư trú: Thôn K, xã VN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lương Văn K; Sinh năm: 1991
Nơi cư trú: Thôn K, xã VN, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K có 01 con chung là cháu Lương Minh V, sinh ngày 26/10/2013. Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lương Minh V cho đến tuổi thành niên. Chị T cấp dưỡng nuôi con chung 500.000đ một tháng, kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi cháu Lương Minh V đủ 18 tuổi.
Chị Lê Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được
cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5, ®iÓm b kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Lê Thị T và anh Lương Văn K tự nguyện thỏa thuận: Chị Lê Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0004950 ngày 17/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - .....................; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |