- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N và anh Phạm Văn H tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Phố TT, phường NK, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Phố HT, phường NK, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị N thỏa thuận, anh Phạm Văn H có trách nhiệm hỗ trợ chị Lê Thị N số tiền là 150.000.000 đồng, ngày 02/3/2018 anh H đã thanh toán cho chị Lê Thị N 100.000.000 đồng và nợ lại chị Lê Thị N số tiền là 50.000.000 đồng. Ngày 24 tháng 10 năm 2018, anh Phạm Văn H có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị N toàn bộ số tiền 50.000.000 đồng.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Anh Phạm Văn H nộp toàn bộ án phí chia tài sản là 1.250.000 đồng. Trả lại cho chị Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình là 1.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000783 ngày 19 tháng 7 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Phạm Thị Tuyết |