vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 04/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1958. Địa chỉ: số 898, tổ 38, ấp M, xã P, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Bà X ủy quyền cho anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 103, đường C, phường B, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2018/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 599/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1958. Địa chỉ: số 898, tổ 38, ấp M, xã P, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Bà X ủy quyền cho anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 103, đường C, phường B, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Cao Thị Ngọc T, sinh năm 1970;

Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ: số 331, tổ 11, ấp M, xã P, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim X yêu cầu chị Cao Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn T1 phải có nghĩa vụ trả cho bà X số tiền vốn vay còn nợ là 210.000.000đ và tiền lãi là 2.905.000đ, tổng cộng là 212.905.000đ (Hai trăm mười hai triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

- Chị Cao Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn T1 đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kim X số tiền vốn vay còn nợ là 210.000.000đ và tiền lãi là 2.905.000đ, tổng cộng là 212.905.000đ (Hai trăm mười hai triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Cao Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn T1 đồng ý nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.322.500đ (Năm triệu ba trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị Kim X không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền 5.250.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000714 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ