vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V**; Trụ sở: số 8* L, phường L, quận Đ, Thành Phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 124/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Nhung;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Công;

2. Bà Nguyễn Thị Diệu Trang.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 02 Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-DS ngày 29/3/2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V**; Trụ sở: số 8* L, phường L, quận Đ, Thành Phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên của ông Ngô Chí D: Ông Lê Hiền T – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng an ninh và phòng kiểm soát gian lận, phòng thu hồi nợ pháp lý, trung tâm thu hồi nợ - khối tín dụng tiêu dùng – Ngân hàng TMCP V**; Địa chỉ: số 1*5-1*7-1*9 H, phường N, Quận A, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hiền T: Ông Huỳnh Minh Tr, sinh năm 1995; Địa chỉ: G*-5* đường số 7*, Khu dân cư P, khu đô thị mới N, phường P, quận C, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền số 82/2017/UQ-GĐK-TDTD, ngày 30/11/2017).

Bị đơn: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp Tr, xã TB, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh Nhẫn tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP V** số tiền vay còn nợ cả gốc và lãi là 34.218.000 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm mười tám nghìn đồng). Hai bên thống nhất lãi suất chậm trả được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.

Về thời gian trả tiền: Hai bên tự nguyện thỏa thuận do chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long quyết định theo luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 1.710.900đ. Hai bên tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu 50% tiền án phí. Ông Trần Thanh N có nghĩa vụ nộp 855.500 đồng; Ngân hàng TMCP V** có nghĩa vụ nộp 855.500 đồng, nhưng được trừ vào 855.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0014686, ngày 29/3/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, Ngân hàng TMCP V** đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ