- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2017/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2017/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn:!Anh Nguyễn Quốc N, sinh năm 1968; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971. Đều trú tại: Tổ dân phố Đ, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quốc N và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung có hai cháu là: Nguyễn Quốc N, sinh ngày 20/9/1992 và Nguyễn Xuân T, sinh ngày 27/7/1999, các con đều đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, cho vay và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Quốc N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2016/0000041 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại anh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. ! 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên;!
!
- Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên;
!
- UBND phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH năm 1991);
!
- Các đương sự trong vụ án;
!
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.!
!
!
Đỗ!Thế!Bình!