- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị D và ông Chu Văn L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI Số:124 /2017 /QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 18 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2017 /TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 06 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: bà Mai Thị D, sinh năm 1962 HKTT: Thôn B, xã T, huyện K, Hưng Yên Bị đơn : ông Chu Văn L, sinh năm 1959. HKTT: Thôn D, xã T, huyện U, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2017 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị D và ông Chu Văn L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Bà Mai Thị D và ông Chu Văn L thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung : bà Mai Thị D và ông Chu Văn L có 01 con chung, Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 đã trưởng thành. 2.3 Tài sản, công nợ chung : Các bên đương sự xỏc nhận khụng cú gi. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của bà D nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công 150.000đ số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0001822 ngày 20/3/2017 tại chi Cục thi hành án huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự -VKSNDcùng cấp; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |