vanban.org

Quyết định 124/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Trọng L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Trọng L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Huỳnh Thanh N, sinh ngày 05/8/2014 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Trọng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2018. Ông Huỳnh Trọn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự L-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Trọng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2017/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2017/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Trọng L, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Lê Thị H, sinh năm: 1931 2/ Vợ chồng ông Lê Ngọc T, sinh năm: 1975, bà Bùi Thị Minh T Địa chỉ: KP P, TT P, huyện T, tỉnh Phú Yên. 3/ Huỳnh Ngọc H, sinh năm: 1950 4/ Huỳnh Thị S, sinh năm: 1963 5/ Huỳnh Thanh N, sinh năm: 1990 6/ Huỳnh Thị H, sinh năm: 1976 7/ Trần Thanh H, sinh năm: 1971 8/ Nguyễn Văn N, sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên 9/ Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm: 1974 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên 10/ vợ chồng ông Lê Hữu T, sinh năm: 1973, bà Ngô Thị X Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. 11/ Huỳnh Thị L, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 37, 55, 59, 60, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017;

Mẫu số 40-DS

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Trọng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Trọng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Huỳnh Thanh N, sinh ngày 05/8/2014 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Trọng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2018. Ông Huỳnh Trọng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Huỳnh Trọng L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 600.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn lại cho bà L 525.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/0005669 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ