- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nữ Kiều L - Phạm Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Kiều L và anh Phạm Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 124/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bình Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Chị Nguyễn Nữ Kiều L, sinh năm 1995. Nơi ĐKNKTT: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: thôn V, xã M, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1987. Trú tại: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Kiều L và anh Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Kiều L và anh Phạm Hồng T thống nhất có một con chung tên Phạm Nguyễn Hồng H, sinh ngày 15/01/2015 (hiện cháu H đang do anh T trực tiếp nuôi dưỡng ở thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi) và tự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Phạm Nguyễn Hồng H cho anh Phạm Hồng T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Hồng T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Nữ Kiều L vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Nguyễn Hồng H. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí HNGĐST: 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Nữ Kiều L tự nguyện chịu, được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002315, ngày 15/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Sơn. Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả cho chị Nguyễn Nữ Kiều L số tiền chênh lệch 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quốc Phong (Đã ký) |