- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh L và bà Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1239/2024/QĐST-HNGĐ | X, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1842/TLST-HNGĐ, ngày 11/7/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1980. Hộ khẩu thường trú: Khu vực I, Hiệp Thành, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Phan Thị Thuệ, tổ 2, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Khu vực I, Hiệp Thành, thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Đỗ Xuân Hoàng, tổ 2, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố X, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh L và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh L và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 28/7/2003. Hiện nay, con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên các đương sự không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh L tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông L đã nộp theo biên lai thu số 0004570 ngày 04/7/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố X được tính trừ vào án phí ông L phải nộp. Ông Nguyễn Minh L được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố X; - Chi cục THADS TP. X; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |