vanban.org

Quyết định 1238/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1950 Cư trú tại: 13W Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
[
Số: 1238/2023/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 601/2016/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1950

Cư trú tại: 13W Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Chu Văn H

luật sư - Công ty Luật TNHH Một thành viên Công Hùng và cộng sự thuộc đoàn

luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Cư trú tại: 223J đường Vĩnh Viễn, Phường 4, Quận 10, Thành phố Hồ Chí

Minh

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị R, sinh năm 1947

Cư trú tại: 13W Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Người đại diện ủy quyền của bị đơn: Bà Lư Ngọc T, sinh năm 1980

Cư trú tại: 13W Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ

Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền số 14266 ngày 27/4/2016 tại phòng công chứng số 5 số

278 Nguyễn Văn Nghi, Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Cao Đình Q

2/ Bà Nguyễn Thị Thu V

Cùng cư trú tại: 13W Nơ Trang Long, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành

phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị R còn nợ bà Cao Thị H số tiền là 250.000.000 (hai trăm năm

mươi triệu) đồng.

Bà Đỗ Thị R có nghĩa vụ trả cho bà Cao Thị H số tiền 250.000.000 (hai

trăm năm mươi triệu) đồng theo phương thức như sau:

Đợt 1: Bà Đỗ Thị R trả số tiền là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu)

đồng vào ngày 29/6/2023.

Đợt 2: Bà Đỗ Thị R trả số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng vào

ngày 29/8/2023.

Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Cao Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành

án xong nếu bà Đỗ Thị R chậm thi hành án thì hàng tháng bà Đỗ Thị R còn phải trả cho bà Cao Thị H khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị R và bà Cao Thị H thuộc trường hợp

được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn lại cho bà Đỗ Thị R số tiền tạm ứng án phí 9.487.000 đồng đã nộp

theo biên lai thu số AA/2014/0008527 ngày 16/8/2016 của cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho bà Cao Thị H số tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng đã

nộp theo biên lai thu số AA/2014/0007600 ngày 11/4/2016 của cơ quan thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ