vanban.org

Quyết định 1237/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nh và bà Hà Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N - Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1237/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1132/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2017, giữa: ông Nguyễn Văn N, địa chỉ thường trú tại phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh và bà Hà Thị N, địa chỉ thường trú tại phường B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Nh và bà Hà Thị N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 375, quyển số 02/2013 của UBND phường, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/10/2013 không còn giá trị.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N cùng thống nhất xác nhận ông với bà Hà Thị N có một con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh N sinh ngày 03/5/2014. Ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N cùng thống nhất thỏa thuận giao cho bà Hà Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn N sẽ cấp dưỡng mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đồng, việc giao nhận tiền thông qua cơ quan thi hành án có thẩm quyền vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, thực hiện từ ngày 05/9/2017, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu.

Ông Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở ông Nguyễn Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Nguyễn Văn N thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N cùng thống nhất xác nhận ông và bà không có tài sản chung.

Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, ông Nguyễn Văn N và bà Hà Thị N cùng thống nhất xác nhận ông và bà không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000886 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn N đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án nếu có người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ