vanban.org

Quyết định 1234/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Trương Thị K thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Van D - Truong Thi K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1234/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và

Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1109/2020/TLST-HNGĐ

ngày 16 tháng 9 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận

nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Thị K, sinh năm: 1973;

Hộ khẩu thường trú: Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi cư trú: Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1972;

Hộ khẩu thường trú: Lê Văn Thọ, Phường 16, quận Gò Vấp,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ nơi cư trú: Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Đức và bà Kỳ là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp

được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số của Ủy ban nhân

dân Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 09/9/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 17/9/2020, bà K và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận

tình ly hôn, hai bên có 02 con chung tên Nguyễn Kỳ Yến T, sinh ngày 01/6/2009 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 27/3/2012, các đương sự thỏa thuận ông Đ trực tiếp chăm sóc nuôi hai con chung đến tuổi trưởng thành và bà Trương Thị K không cấp dưỡng nuôi con; hai bên tự thỏa thuận về tài sản chung sau khi ly hôn nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà K và ông Đ

thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Trương Thị K

thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Gò Vấp,

Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Kỳ Yến T, sinh ngày

01/6/2009 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 27/3/2012 do ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và bà Trương Thị K không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trương Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản

trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi

con.

- Về tài sản chung sau khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận nên không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà K và ông Đ phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba

trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà K và ông Đ đã nộp theo Biên lai số 0026944 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; Bà K và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ